CÔNG KHAI CÁC ĐIỀU KIỆN TRƯỜNG THCS TT NAM GIANG NĂM HỌC 2020-2021 THEO THÔNG TƯ 36/2017/TT-BGDĐT

 

PHÒNG GD  &  ĐT NAM TRỰC

TRƯỜNG  THCS TT NAM GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 16 /KH-ĐS Nam Trực, ngày 01 tháng 08  năm 2020

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện Quy chế công khai theo thông tư 36/2017/TT-BGD ĐT.

Năm học 2020-2021

Căn cứ Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân;

Trường THCS TT Nam Giang xây dựng kế hoạch thực hiện quy định về công khai trong hoạt động của đơn vị  như sau:

  1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

– Thực hiện công khai cam kết của Nhà trường về chất lượng giáo dục và công khai về chất lượng thực tế, về điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục, về thu, chi tài chính để phụ huynh học sinh và xã hội tham gia giám sát và đánh giá Trường theo qui định của pháp luật.

– Thực hiện công khai của nhà trường nhằm nâng cao tính minh bạch, phát huy dân chủ, tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của Trường trong quản lý nguồn lực và đảm bảo chất lượng giáo dục.

  1. NỘI DUNG CÔNG KHAI

Thực hiện theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân.

1.Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế

Điều kiện về đối tượng tuyển sinh của cơ sở giáo dục; chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục thực hiện; yêu cầu phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình, yêu cầu thái độ học tập của học sinh; các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho học sinh ở cơ sở giáo dục; kết quả đánh giá về từng năng lực, phẩm chất, học tập, sức khỏe của học sinh dự kiến đạt được; khả năng học tập tiếp tục của học sinh; ( Biểu 9,10)

  1. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục

Số lượng, diện tích các loại phòng học, phòng chức năng, phòng nghỉ cho học sinh nội trú, bán trú, tính bình quân trên một học sinh; số thiết bị dạy học tối thiểu hiện có và còn thiếu so với quy định (Biểu 11). Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được chia theo hạng chức dánh nghề nghiệp ( Biểu 12)

  1. Công khai thu, chi tài chính.

Công khai tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các văn bản hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, tình hình thực hiện, quyết toán thu chi tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về công khai quản lý tài chính.

III. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN

  1. Ông Nguyễn Văn Tắc – Hiệu trưởng – Chịu trách nhiệm chung, chỉ đạo việc thực hiện công khai đúng thời gian, đúng nội dung.
  2. Ông Đào Văn Cương – Phó Hiệu trưởng – Chịu trách nhiệm nội dung công khai về chất lượng học sinh.
  3. Bà Đỗ Thị Bích Hạnh – Kế toán – Chịu trách nhiệm công khai về cơ sở vật chất, tài chính, các khoản thu góp, chế độ chính sách đối với CBGV, NV và học sinh,
  4. HÌNH THỨC VÀ THỜI ĐIỂM CÔNG KHAI
  5. Đối với các nội dung quy định tại Điều 5 của thông tư 36 :

– Công khai trên trang thông tin điện tử vào tháng 8 năm 2020.

– Niêm yết công khai tại bảng thông báo, văn phòng nhà trường đảm bảo thuận tiện cho cha mẹ học sinh, cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường xem xét. Thời điểm công bố là tháng 8/2020 và cập nhật đầu năm học (tháng 9) và sau các kì kiểm tra định kỳ.

– Để chuẩn bị cho năm học mới, nhà trường có thể cung cấp thêm các thông tin liên quan khác để cha mẹ học sinh nắm rõ và phối hợp thực hiện.

– Báo cáo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.( 30/9/2020)

  1. Đối với nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 của thông tư 36 nhà trường thực hiện công khai như sau:

– Đối với học sinh tuyển mới: Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trước khi thực hiện tuyển sinh.

– Đối với học sinh đang học: Phát tài liệu cho cha mẹ học sinh trước khi tổ chức họp cha mẹ học sinh vào đầu năm học mới. Thông tin về chất lượng giáo dục định kỳ của học sinh qua các buổi họp cha mẹ học sinh, sổ liên lạc  điện tử và các hình thức khác.

  1. Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

 

  1. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  2. Xây dựng kế hoạch thực hiện:

Theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân.

  1. Tổ chức tự kiểm tra

Tổ chức tự kiểm tra đánh giá đơn vị và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

Trên đây là kế hoạch thực hiện theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo./.

 

Nơi nhận:

– Theo phân công;

– Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG   

 

                Nguyễn Văn Tắc


 

PHÒNG GD  &  ĐT NAM TRỰC

TRƯỜNG  THCS TT NAM GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Nam Trực, ngày 26 tháng 08  năm 2020

 

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN

QUY CHẾ CÔNG KHAI THEO THÔNG TƯ 36/2017/TT-BGD ĐT

NĂM HỌC 2019 – 2020

Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BGD ĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng giáo dục và đào tạo về việc ban hành điều lệ trường THCS, trường THPT và trường PT có nhiều cấp.

Căn cứ Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân;

Trường THCS TT Nam Giang báo cáo kết quả thực hiện của đơn vị mình nư sau.

  1. Triển khai Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nhà trường đã triển khai tới toàn thể cán bộ giáo viên, công nhân viên trong hội đồng nhà trường về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng và trách nhiệm về việc thực hiện công khai theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trong toàn đơn vị.

  1. Tổ chức công khai các nội dung theo Điều 5 của thông tư 36/2017/TT-BGDĐT bao gồm:
  2. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:
  3. a) Cam kết chất lượng giáo dục:

Điều kiện về đối tượng tuyển sinh của cơ sở giáo dục; chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục thực hiện; yêu cầu phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình, yêu cầu thái độ học tập của học sinh; các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho học sinh ở cơ sở giáo dục; kết quả đánh giá về từng năng lực, phẩm chất, học tập, sức khỏe của học sinh dự kiến đạt được; khả năng học tập tiếp tục của học sinh : ( Biểu mẫu 09)

  1. b) Chất lượng giáo dục thực tế:

Số học sinh được đánh giá định kỳ cuối năm học về từng năng lực, phẩm chất, kết quả học tập, tổng hợp kết quả cuối năm đối với trường THCS (Biểu mẫu 10);

 

  1. c) Kế hoạch xây dựng cơ sở giáo dục

Đạt chuẩn quốc gia và kết quả đạt được qua các mốc thời gian.

  1. d) Kiểm định cơ sở giáo dục:

Công khai thời gian kiểm tra đánh giá ngoài của PGD&ĐT, SGD&ĐT.

  1. 2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:
  2. a) Cơ sở vật chất: số lượng, diện tích các loại phòng học, phòng chức năng, phòng nghỉ cho học sinh nội trú, bán trú, tính bình quân trên một học sinh; số thiết bị dạy học tối thiểu hiện có và còn thiếu so với quy định, Biểu mẫu 11;
  3. b) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:

Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được chia theo hạng chức danh nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp và trình độ đào tạo( Biểu mẫu 12),

Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.

  1. 3. Công khai thu chi tài chính: Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính
  2. a) Tình hình tài chính của cơ sở giáo dục:

Đối với các cơ sở giáo dục công lập: công khai tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các văn bản hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về công khai quản lý tài chính.

  1. b) Học phí và các khoản thu khác từ người học: mức thu học phí và các khoản thu khác theo từng năm học: Theo công văn của các cấp có thẩm quyền.
  2. c) Các khoản chi theo từng năm học: các khoản chi lương, 100% chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, hội thảo, chi tham quan học tập trong nước và nước ngoài; mức thu nhập hằng tháng của giáo viên và cán bộ quản lý (mức cao nhất, bình quân và thấp nhất); mức chi thường xuyên/1 học sinh; chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị : Theo biểu mẫu phụ lục đính kèm
  3. d) Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hàng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội: Theo quy định hiện hành.

 

đ) Kết quả kiểm toán (nếu có): Không có.

  1. Hình thức công khai:

Các nội dung trên được công khai thông qua các hình thức:

– Thông báo phổ biến thông qua các buổi họp cha mẹ học sinh

– Niêm yết công khai tại nhà trường

– Công khai trên trang thông tin điện tử nhà trường.

Nơi nhận:

– Phòng GD&ĐT;

– Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG   

 

                Nguyễn Văn Tắc

 

Biểu mẫu 09

PHÒNG GD&ĐT NAM TRỰC

TRƯỜNG THCS TT NAM GIANG

THÔNG BÁO

Cam kết chất lượng giáo dục của trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông, năm học: 2019-2020

STT Nội dung Chia theo khối lớp
Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp9
I Điều kiện tuyển sinh  Hoàn thành chương trình tiểu học Học sinh đủđiều kiện lên lớp theo thông tư  58  Học sinh đủđiều kiện lên lớp theothông tư 58  Học sinh đủđiều kiện lên lớp theo thông tư 58
II Chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục thực hiện  Theo chương trình giáo dục bậc THCS của BGD  Theo chương trình giáo dục bậc THCS của BGD  Theo chương trình giáo dục bậc  THCS của BGD  Theo chương trình giáo dụcbậc THCS của BGD
III Yêu cầu về phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình; Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh  Duy trì thường xuyên phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và cha mẹ học sinh.Học sinh  chăm chỉ chuyên cần thực hiện nghiêm túc nội quy nhà  trường  Duy trì thường xuyên phối hợp chặt chẽ giữa nhà  trường và  cha mẹ học sinh.Học sinh chăm chỉ chuyên cần thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường  Duy trì thường xuyên phối hợp chặt chẽgiữa nhà trường và cha mẹ học sinh.Học sinh chăm chỉ chuyên cần thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường  Duy trì thường xuyênPhối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và cha mẹ học sinh.Học sinh chăm chỉ chuyên cần thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường
IV Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của học sinh ở cơ sở giáo dục  Tổ chức tốt các hoạt động NGLL và các hoạt động SH tập thểBồi dưỡngHSGPhụ đạo học sinh yếu kém   Tổ chức tốtcác hoạt  động NGLLvà các hoạt động SH tập thểBồi dưỡng HSGPhụ đạo học sinh yếu kém   Tổ chức tốtcác hoạt động NGLLvà các hoạtđộng SH tập thểBồi dưỡng HSG

Phụ đạo học sinh yếu kém

  Tổ chức tốtcác hoạt độngNGLL và các hoạt động SHtập thểBồi dưỡng HSG

Phụ đạo học sinh yếu kém

V Kết quả năng lực, phẩm chất, học tập và sức khỏe của học sinh dự kiến đạt được  HK: 80% tốtHL : 90% TBTrở lênSk: 100% đủ SK để học tập   HK: 80%  tốtHL : 90% TB Trở lênSk: 100% đủSK đểhọc tập   HK: 80% tốtHL : 90% TB Trở lênSk: 100% đủ SK để học tập  HK: 80%  tốtHL : 90% TBTrở lênSk: 100% đủSK để học tập

 

VI Khả năng học tập tiếp tục của học sinh  Học tiếp chương trình THCS   Học tiếp chương trình THCS   Học tiếp chương trình THCS   Học tiếp chương trìnhTHPT

 

Nam Giang ngày 8 tháng 08 năm 2020
HIỆU TRƯỞNG  

Nguyễn Văn Tắc

 

.                   

 

 

Biểu mẫu 10

 

PHÒNG GD&ĐT NAM TRỰC

TRƯỜNG THCS TT NAM GIANG

 

THÔNG BÁO

Công khai thông tin chất lượng giáo dục thực tế của trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông,

năm học 2019-2020

STT Nội dung Tổng số Chia ra theo khối lớp
Lớp6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9
I Số hc sinh chia theo hạnh kiểm 1155 381 286  259 292
1 Tốt(tỷ lệ so với tổng số) 88.99% 92.66% 86.87% 96.23%
2 Khá(tỷ lệ so với tổng số)  11.01% 6.64 % 11.20% 3.77%
3 Trung bình(tỷ lệ so với tổng số) 0% 0.70% 1.93 % 0 %
4 Yếu(tỷ lệ so với tổng số) 0 % 0 % 0% 0%
II Số hc sinh chia theo học lực 1155 381 286  259 292
1 Giỏi(tỷ lệ so với tổng số) 23.27 23.08 19.31 26.03
2 Khá(tỷ lệ so với tổng số) 48.11 50.35 42.08 43.49
3 Trung bình(tỷ lệ so với tổng số) 27.99 26.57 35.52 30.48
4 Yếu(tỷ lệ so với tổng số) 0.63 0 3.09 0
5 Kém(tỷ lệ so với tổng số)  0 0  0  0
III Tổng hợp kết quả cuối năm 1155 381 286  259 292
1 Lên lớp(tỷ lệ so với tổng số) 100%  100% 100%  100%
a Học sinh giỏi(tỷ lệ so với tổng số) 23.27 23.08% 19.31% 26.03%
b Học sinh tiên tiến(tỷ lệ so với tổng số) 48.11% 50.35% 42.08% 43.49%
2 Thi lại(tỷ lệ so với tổng số) 0.006% 0%  0.020% 0%
3 Lưu ban(tỷ lệ so với tổng số) 0  0 0 0
4 Chuyển trường đến/đi(tỷ lệ so với tổng số)  0.009% 0% 0.01%  0%
5 Bị đuổi học(tỷ lệ so với tổng số)  0 0  0  0
6 Bỏ học (qua kỳ nghỉ hè năm trước và trong năm học)(tỷ lệ so với tổng số) 0  0 0 0
IV Số học sinh đạt giải các kỳ thi hc sinh giỏi
1 Cấp huyện 0 0 4 34
2 Cấp tỉnh/thành phố  0  0 0 2
3 Quốc gia, khu vực một số nước, quốc tế  0 0  0 0
V Số hc sinh dự xét hoặc dự thi tốt nghiệp  0  0  0 292
VI Số hc sinh được công nhận tốt nghiệp  0  0  0 292
1 Giỏi(tỷ lệ so với tổng số)  0  0 0  26.03%
2 Khá(tỷ lệ so với tổng số)  0  0 0 43.49%
3 Trung bình(Tỷ lệ so với tổng số)  0  0 0 30.48%
VII Số học sinh thi đỗ đại học, cao đng(tỷ lệ so với tổng số)  0  0 0  0
VIII Số hc sinh nam/số học sinh nữ 158 150 134 153
IX Số hc sinh dân tộc thiểu số  0  0  0  0

 

Nam Giang, ngày 08 tháng 08 năm 2020
HIỆU TRƯỞNG
                Nguyễn Văn Tắc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu mẫu 11

PHÒNG GD&ĐT NAM TRỰC

TRƯỜNG THCS TT NAM GIANG

THÔNG BÁO

Công khai thông tin cơ sở vật chất của trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông

Năm học 2019 – 2020

STT Nội dung Số lượng Bình quân
I Số phòng học 1 Số m2/học sinh
II Loại phòng học
1 Phòng học kiên cố  30
2 Phòng học bán kiên cố  2
3 Phòng học tạm 0
4 Phòng học nhờ  0
5 Số phòng học bộ môn 8
6 Số phòng học đa chức năng (có phương tiện nghe nhìn)  1
7 Bình quân lớp/phòng học  32/32
8 Bình quân học sinh/lớp  36.02
III Số điểm trường 2
IV Tổng số diện tích đất (m2)  15.496  13.42
V Tổng diện tích sân chơi, bãi tập (m2)  6731 5.8
VI Tổng diện tích các phòng
1 Diện tích phòng học (m2)  1900  1.65
2 Diện tích phòng học bộ môn (m2)  393 0.34
3 Diện tích thư viện (m2) 99 0.08
4 Diện tích nhà tập đa năng (Phòng giáo dục rèn luyện thể chất) (m2) 0
5 Diện tích phòng hoạt động Đoàn Đội, phòng truyền thống (m2)  162  0.14
VII Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu(Đơn vị tính: bộ) 8 Số bộ/lớp
1 Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu hiện có theo quy định
1.1 Khối lớp 6 2 0.22
1.2 Khối lớp 7 2 0.25
1.3 Khối lớp 8  2 0.27
Khối lớp 9 2 0.25
2 Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu còn thiếu so với quy định
2.1 Khối lớp 6
2.2 Khối lớp 7
2.3 Khối lớp 8
Khối lớp 9
3 Khu vườn sinh vật, vườn địa lý (diện tích/thiết bị)
4
VIII Tổng số máy vi tính đang sử dụng phục vụ học tập(Đơn vị tính: bộ) 50 32.1/bộ
IX Tổng số thiết bị dùng chung khác
1 Ti vi  6 0.18
2 Cát xét 4 0.12
3 Đầu Video/đầu đĩa 1 0.03
4 y chiếu OverHead/projector/vật th 23 0.72

 

IX Tổng số thiết bị đang sử dụng   Số thiết bị/lớp
1 Ti vi 6 4/32
2 Cát xét 4 4/32
3 Đầu Video/đầu đĩa 1 1/32
4 Máy chiếu OverHead/projector/vật thể 23 23/32
5 Thiết bị khác…
.. ……………

 

Nội dung Số lượng (m2)
X Nhà bếp
XI Nhà ăn

 

Nội dung Số lượng phòng, tổng diện tích (m2) Số chỗ Diện tích bình quân/chỗ
XII Phòng nghỉ cho học sinh bán trú
XIII Khu ni trú

 

XIV Nhà vệ sinh Dùng cho giáo viên Dùng cho học sinh Số m2/học sinh
Chung Nam/Nữ Chung Nam/Nữ
1 Đạt chuẩn vệ sinh*  4 3  54m2
2 Chưa đạt chuẩn vệ sinh*  2 54m2

(*Theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/2/2011 của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trung học ph thông có nhiu cấp học và Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24/6/2011 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu – điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh).

Nội dung Không
XV Nguồn nước sinh hoạt hp vệ sinh  x
XVI Nguồn đin (lưới, phát đin riêng)  x
XVII Kết nối internet  x
XVIII Trang thông tin điện tử (website) của trường x
XIX Tường rào xây x

 

Nam Giang,  ngày 08 tháng 08 năm 2020
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Văn Tắc

 


Biểu mẫu 12

PHÒNG GD&ĐT NAM TRỰC

TRƯỜNG THCS TT NAM GIANG

THÔNG BÁO

Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên của trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông, năm học 2019 – 2020

STT Nội dung Tổng số Trình độ đào tạo Hạng chức danh nghề nghiệp Chuẩn nghề nghiệp
TS ThS ĐH TC Dưới TC Hạng III Hạng II Hạng I Xuất sắc Khá Trung bình Kém
Tổng số giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên 74 2 41 27 4  30  39 61 13
I Giáo viênTrong đó số giáo viên dạy môn:  66
1 Toán 23 2  14 7  10 13 20 3
2
3 Hóa  3 2 1 1 2  3
4 Sinh 2 1 1 1 1 2
5 Công Nghệ 2 2 2 2
6 Văn 16 11 5 6 10 11 5
7 Sử
8 Địa 1 1 1 2
9 GDCD
10 Âm Nhạc 2 2 2 2
11 Tiếng anh 8 5 3 3 5 7 1
12 Mỹ thuật 3 2 1 2 1 2 1
14 Thể dục 4 2 2 2 2 3 1
14 Tin 2 1 1 1 1 2
II Cán bộ quản lý 4
1 Hiệu trưởng  1 1  1  1
2 Phó hiệu trưởng  3 3  3 3
III Nhân viên 4
1 Nhân viên văn thư 2 2 2
2 Nhân viên kế toán 1 1  1
3 Thủ quỹ  1 1  1
4 Nhân viên y tế
5 Nhân viên thư viện
6 Nhân viên thiết bị, thí nghiệm
7 Nhân viên hỗ trợ giáo dục người huyết tật
8 Nhân viên công nghệ thông tin
9

 

Nam Giang. ngày 08 tháng 08 năm 2020
Thủ trưởng đơn vị
Nguyễn Văn Tắc